Chữ ký điện tử là gì

Chữ ký điện tử là gì

Khái niệm chữ ký điện tử

chu-ky-dien-tu-la-gi

Việt Nam đã có Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Theo đó, khi tiến hành giao dịch điện tử trong hoạt động công cộng, người sử dụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải sử dụng chữ ký số công cộng do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hiện tại gần như hầu hết các doanh nghiệp đều phải kê khai thuế qua mạng


Việc giải quyết thủ tục kê khai thuế cho cá nhân, doanh nghiệp vào mỗi cuối tháng thường gây quá tải cho cơ quan thuế, gây phiền hà cho người nộp thuế. Chính vì vậy, để thực hiện các giao dịch điện tử như nộp hồ sơ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử… một cách đơn giản và thuận tiện hơn, tổ chức – cá nhân phải có chữ ký điện tử.
Chữ ký điện tử trên pháp lý:
Luật Giao dịch điện tử
Nghị định của Chính phủ số 57/2006/ND-CP ngày 9/6/2006 về Thương mại điện tử
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số
Nghị định số 27/2007/ND-CP ngày 23/2/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
Vậy chữ ký điện tử là gì ?
Là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản: word, excel, pdf…; hình ảnh; video…) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. Chữ ký số được hiểu như con dấu và chữ ký của doanh nghiệp. Vì vậy, nó không những chỉ dùng trong việc kê khai thuế, mà người sử dụng còn có thể sử dụng trong tất cả các giao dịch điện tử với mọi tổ chức và cá nhân khác.

Trong thời đại Công nghệ thông tin hiện nay thì việc rút ngắn khoảng cách giữa không gian, thời gian luôn là một đòi hỏi cấp thiết trong công việc kinh doanh. Chữ ký số ra đời đã giúp cho Doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức trong một số công việc giao dịch với Ngân hàng, cơ quan hành chính..
qua-trinh-ky-dien-tu
Quá trình ký điện tử online

Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử dựa trên công nghệ mã khóa công khai. Mỗi người dùng chữ ký số phải có một cặp khóa (keypair), gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (private key). Khóa bí mật dùng để tạo chữ ký số. Khóa công khai dùng để thẩm định chữ ký số hay xác thực người tạo ra chữ ký số đó.

Ứng dụng của chữ ký điện tử

Chữ ký số có thể sử dụng trong các giao dịch thư điện tử, các e-mail, để mua bán hàng trực tuyến, đầu tư chứng khoán trực tuyến, chuyển tiền ngân hàng, thanh toán trực tuyến mà không sợ bị đánh cắp tiền như với các tài khoản Visa, Master. Ngoài ra, Chữ ký số cũng có thể dùng để kê khai, nộp thuế trực tuyến, khai báo hải quan và thông quan trực tuyến mà không phải mất thời gian đi in các tờ khai, đóng dấu đỏ của công ty rồi đến cơ quan thuế xếp hàng để nộp tờ khai này. Chữ ký số giúp cho các đối tác có thể ký hợp đồng làm ăn hoàn toàn trực tuyến không cần ngồi trực tiếp với nhau, chỉ cần ký vào file hợp đồng và gửi qua e-mail.

Tóm tắt ứng dụng chữ ký điện tử thông thường của người dùng:
Ký và mã hóa với email
Ký file tài liệu PDF.
Ký file Microsoft Office: Word, Excel, …
Đăng nhập Windows, Website.
Mã hóa và giải mã
….

Một số ứng chữ ký điện tử điển hình:

Ứng dụng trong chính phủ điện tử.
-Ứng dụng của Bộ Tài chính
-Ứng dụng của Bộ Công thương
-Ứng dụng của Bộ KHCN, …
Ứng dụng trong thương mại điện tử.
-Mua bán, đặt hàng trực tuyến
-Thanh toán trực tuyến, …
Ứng dụng trong giao dịch trực tuyến.
-Giao dịch qua email
Hội nghị truyền hình và làm việc từ xa với Mega e-Meeting.

Lợi ích khi sử dụng chữ ký điện tử

- Việc ứng dụng chữ ký số giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính. Hoạt động giao dịch điện tử cũng được nâng tầm đẩy mạnh. Không mất thời gian đi lại, chờ đợi.
- Không phải in ấn các hồ sơ.
- Việc ký kết các văn bản ký điện tử có thể diễn ra ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời gian nào.
- Việc chuyển tài liệu, hồ sơ đã ký cho đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý… diễn ra tiện lợi và nhanh chóng.
TCT

Bình luận Facebook

Bình luận Google Plus